tắc động mạch chi dưới
Túc là động cơ không hoạt động. Từ đó ta có thể hiểu rằng, để động cơ dừng lại thì điện áp ở 2 cực phải bằng nhau. Mạch cầu H trong IC SN754410. Đây là loại IC tích hợp mạch cầu H và điều khiển được 2 động cơ điện chạy theo 2 hướng độc lập khác nhau.
Nếu như bệnh động mạch ngoại biên thường gây hẹp tắc do xơ vữa chỉ ở động mạch ngoại biên (chi trên, chi dưới, động mạch thận, động mạch cảnh) thì ở bệnh mạch máu ngoại biên ngoài động mạch còn bao hàm cả các bệnh lý khác như huyết khối tĩnh mạch, suy tĩnh
2/ Viêm tắc tĩnh mạch sâu ở chi dưới thường gặp sau chấn thương, bỏng, sinh khó hoặc sẩy thai ở phụ nữ, sau mổ lấy thai hoặc sau các phẫu thuật ở cơ quan tiêu hóa, tiết niệu và một số bệnh nhiễm trùng khác…
Vay Tiền Nhanh Ggads. Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Thạc sĩ, Bác sĩ Bùi Tiến Đạt - Khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng. Bệnh động mạch chi dưới mạn tính hay thiếu máu chi dưới mạn tính được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, thường có tiến triển chậm trong suốt cuộc đời. Vậy bệnh động mạch chi dưới mạn tính là gì? Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc bệnh? Thiếu máu chi dưới mạn tính là tình trạng các động mạch chủ và động mạch chi dưới bị hẹp lại, gây cản trở lưu thông máu đến các cơ và bộ phận liên quan khác như dây thần kinh, da... ở phía hạ lưu. Điều này dẫn đến sự chuyển hóa yếm khí và tăng sản sinh acid lactic, gây đau nhức khi gắng nhiên, càng về sau, người bệnh cũng có thể có cảm giác đau nhức chi dưới ngay cả khi đang nghỉ ngơi, kèm theo với đó là các dấu hiệu thiếu máu cục bộ như loét da, hoại tử... 2. Phân loại bệnh động mạch chi dưới mạn tính Hiện nay, dựa trên triệu chứng lâm sàng, bệnh động mạch chi dưới mạn tính có thể được chia thành 4 giai đoạn I có dấu hiệu mất mạch của một hay một số mạch tại chi dưới, tuy nhiên chưa có dấu hiệu cơ năng rõ đoạn II đau cách hồi khi gắng sức. Giai đoạn này có thể diễn tiến khác nhau tình trạng đau xuất hiện mỗi khi đi hơn 150m hoặc cơn đau xuất hiện khi đi được chưa đến đoạn III tình trạng đau diễn ra ngay cả khi nghỉ ngơi, đặc biệt là khi nằm, buộc bệnh nhân phải ngồi thông đoạn IV có một số biểu hiện rối loạn dinh dưỡng trên da, phía đầu chi bắt đầu có dấu hiệu hoại đoạn III và giai đoạn IV thường được gọi chung là giai đoạn “thiếu máu trầm trọng” với những dấu hiệu triệu chứng rất rõ nétCơn đau xuất hiện liên tục và thường xuyên, ngay cả khi đang nằm. Vì vậy, bệnh nhân thường xuyên phải sử dụng thuốc giảm chân bị loét và hoại bệnh nhân ở giai đoạn “thiếu máu trầm trọng” của bệnh động mạch chi dưới mạn tính đều có tiên lượng xấu. Có khoảng 20% bệnh nhân phải thực hiện cắt cụt chi và cũng có khoảng 20% trường hợp tử vong do bệnh. 3. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tính Dựa trên các thống kê về dịch tễ học, một số đối tượng sau có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch chi dưới mạn tínhDưới 50 tuổi, có bệnh hoặc nguy cơ đái tháo đường và một số yếu tố khác như cao huyết áp, hút thuốc lá, tăng homocystein máu, rối loạn lipid máu;Người ở nhóm 50 – 69 tuổi, có tiền sử đái tháo đường hoặc hút thuốc lá;Người trên 70 tuổi;Người có các triệu chứng tại chi dưới có liên quan đến tình trạng gắng sức, đau khi nghỉ;Bệnh nhân có bất thường ở động mạch nuôi chi dưới;Bệnh nhân có các vấn đề động mạch do xơ vữa như xơ vữa ở động mạch vành, động mạch thận hoặc động mạch cảnh... Bệnh nhân xơ vữa động mạch vành có nguy cơ mắc bệnh động mạch chi dưới 4. Chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới mạn tính như thế nào? Thiếu máu chi dưới mạn tính có thể được chẩn đoán dựa trên Dấu hiệu lâm sàng Thiếu máu chi dưới mạn tính có 5 kiểu biểu hiện lâm sàng chính, gồmKhông đau;Đau chân không điển hình;Đau cách hồi chi dưới;Thiếu máu nghiêm trọng chi dưới mãn tính;Thiếu máu chi dưới cấp tính. Đo chỉ số cổ chân – cánh tay khi nghỉ chỉ số ABI Các bệnh nhân bị nghi ngờ có bệnh động mạch chi dưới mạn tính thông qua các triệu chứng lâm sàng sẽ được đo chỉ số ABI khi nghỉ nhằm phát hiện bệnh chính xác đo lường chỉ số này thường được sử dụng để chẩn đoán các bệnh động mạch chi dưới và cần phải được đo ở cả 2 chân nhằm khẳng định chẩn quả đo ABI như sauĐộng mạch cứng khi ABI > thương nếu ABI trong khoảng từ 1 – nguy cơ mắc bệnh nếu ABI trong khoảng từ – bệnh nếu ABI nhỏ hơn Siêu âm Doppler động mạch Việc siêu âm Doppler cho giá trị ý nghĩa khi chẩn đoán các vị trí tổn thương và hỗ trợ đánh giá mức độ hẹp động mạch. Chụp cộng hưởng từ mạch MRA Thường được áp dụng để đánh giá độ hẹp động mạch. Chụp cắt lớp đa dãy động mạch CTA CTA sẽ được cân nhắc chỉ định nhằm chẩn đoán chính xác vị trí tổn thương trong giải phẫu cũng như xác định tình trạng hẹp khít của động mạch đối với bệnh động mạch chi dưới. 5. Hướng dẫn điều trị bệnh động mạch chi dưới mạn tính Kiểm soát các yếu tố nguy cơ Bỏ thuốc lá là một chỉ định bắt buộc đối với bệnh nhân bị bệnh mạch máu nói trị chứng tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường nếu có, kiểm soát đường huyết và huyết áp ở mức ổn trị rối loạn lipid máu nếu hạn chế biến chứng loét da và các tổn thương trên chân, bệnh nhân nên sử dụng tất chân, điều trị sớm những tổn thương nếu xảy ra, hạn chế tiếp xúc với môi trường lạnh và không nên sử dụng thuốc gây co mạch. Bệnh nhân bắt buộc phải bó thuốc lá trong quá trình điều trị Thuốc điều trị Các nhóm thuốc được sử dụng để điều trị thiếu máu chi dưới mạn tính bao gồmThuốc chống ngưng tập tiểu cầu Plavix, Aspirin...Thuốc chống đông máu thuộc nhóm cải thiện tuần hoàn động mạch, cải thiện triệu chứng bệnh như Praxilene, Torental, Pletaal... Điều trị ngoại khoa Phẫu thuật loại bỏ mảng xơ vữa động mạch và dùng mạch nhân tạo để mở rộng động mạch tại vị trí bị xơ vữa;Phẫu thuật bắc cầu nối động mạch;Cắt cụt chi trong trường hợp chi có dấu hiệu hoại động mạch chi dưới mạn tính là một bệnh lý tiến triển dai dẳng và theo từng giai đoạn. Vì vậy, bệnh nhân khi có dấu hiệu cần phải được kiểm tra sớm để kiểm soát các yếu tố làm tăng tiến triển của bệnh, giảm thiểu biến chứng do tắc động mạch. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Quy trình chụp cộng hưởng từ động mạch chi dưới không tiêm thuốc đối quang từ Giải phẫu mạch máu chi dưới Quy trình chụp cộng hưởng từ động mạch chi dưới có tiêm thuốc đối quang từ Dịch vụ từ Vinmec
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Đỗ Xuân Chiến - Trưởng khoa Khám bệnh & Nội khoa và Cố vấn chuyên môn, Khoa khám bệnh và Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long. Viêm tắc động mạch diễn biến từ từ, khó chẩn đoán dễ nhầm lẫn với các bệnh lý khác vì vậy nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là nhiễm trùng toàn thân, phải cắt cụt chi bị hoại tử, thậm chí tử vong. Viêm tắc động mạch là tình trạng viêm co thắt các động mạch hoặc xơ vữa gây thiếu máu nuôi dưỡng gây rối loạn dinh dưỡng và hoại tử tổ chức mô của cơ thể Đặc điểm diễn biến bệnh Bệnh diễn biến với đau chi tăng dần, đau theo đợt, đau tăng khi đi lại đỡ khi nghỉ ngơi sau đó mạch đập yếu dần rồi mất mạch hẳn. Thời gian giữa các đợt ngày càng ngắn lại và thời gian bệnh ngày càng kéo dài ra làm cho bệnh nhân đau đớn, toàn trạng suy sụp, hoại tử chi... cuối cùng phải chỉ định mổ cắt cụt chi. Ngoài ra bệnh nhân có thể tử vong do hoại tử chi lan rộng gây sốc nhiễm trùng nhiễm trí thường tắc mạch là chi dưới, chi trên cũng có thể gặp và những vùng khác của cơ thể như tắc mạch vành, tắc mạch máu não,...Bệnh viêm tắc động mạch thường gặp ở nam giới, người hút thuốc lá nhiều, béo phì,... Lạm dụng thuốc lá làm tăng nguy cơ gây viêm tắc động mạch 2. Nguyên nhân gây viêm tắc động mạch Các nguyên nhân gây bệnh viêm tắc động mạchBiến chứng mạch máu nhỏ của đái tháo đường gây tổn thương các mạch máu và thần kinh dẫn đến viêm tắc mạch máu thường gây hoại tử, loét vùng tỳ vữa động mạch ở người cao tuổi nội mạc mạch máu bị dày lên gây hẹp các mạch máu. Khi vận động, nhu cầu về lưu lượng máu cung cấp không đủ gây viêm tắc động thuốc lá Chất độc từ khói thuốc sẽ gây viêm và kích thích co thắt mạch máu ở đầu chi. Lúc đầu chỉ đau nhức đầu chi, nhưng dần dần sẽ tím tái các đầu ngón và đưa đến hoại tử loét không lành. 3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm tắc động mạch Triệu chứng lâm sàngCác triệu chứng của bệnh viêm tắc động mạch bao gồmDị cảm Vùng tắc động mạch có cảm giác lạnh và dị cảm như Tê bì, kiến bò, mỏi chi và giảm vận động của hiệu đau cách hồi Dấu hiệu đau cách hồi biểu hiện khi bệnh nhân đi được một đoạn thì xuất hiện đau dữ dội và co rút cơ ở bắp chân, cần phải dừng lại để nghỉ cho đỡ đau sau đó mới có thể đi tiếp. Hiện tượng trên lặp đi lặp lại khi đi được 1 đoạn. Tình trạng đau cứ tiếp diễn và tăng dần quãng đường đi được giữa các lần nghỉ ngày càng ngắn lại trong khi thời gian phải nghỉ để đỡ đau ngày càng dài hơn. Tắc động mạch gây tê bì tay chân Thay đổi màu sắc da vùng chi bị tổn thương theo tư thế. Bình thường thấy da có màu tái nhợt, khi bệnh nhân để thõng chân xuống để máu đến chi nhiều hơn thì thấy da đỡ tái nhợt và hồng hào yếu hoặc mất hẳn Mạch chày sau và mạch mu chân yếu hoặc triệu chứng khác Rối loạn tiết mồ hôi, da chi thường khô, teo, lông thưa, rụng, cơ bị teo, nhẽo, loét hoại tử đầu Triệu chứng cận lâm sàngSiêu âm động mạch và Doppler động mạchSiêu âm động mạch Xác định tình trạng thành động mạch dày lên, nội mạc động mạch dày, xác định tình trạng các cục nghẽn mạch..Doppler động mạch xác định được các biến đổi của dòng máu lưu thông trong động mạch bị viêm tắc như Giảm tốc độ dòng máu, giảm lưu lượng máu, các cục nghẽn...Chụp cắt lớp vi tính hay chụp cộng hưởng từ động mạch Xác định được các biến đổi về hình thái của động mạch bị viêm tắc, xác định được vị trí viêm tắc, các thay đổi về hình thái của các tổ chức và cơ quan xung động mạch cản quang Giúp xác định được tình trạng và mức độ co thắt của các động mạch bị viêm tắc, các cục nghẽn trong động mạch, đánh giá lưu thông của dòng máu trong động mạch... Hình ảnh chụp động mạch cản quang 4. Điều trị bệnh viêm tắc động mạch Điều trị nội khoaLoại bỏ các yếu tố kích thích gây co thắt mạch máu như môi trường lạnh, ẩm, không hút thuốc, tránh các căng thẳng về tâm lý và sinh lý, chế độ ăn uống đầy đủ các chất và Vitamin...Dùng các thuốc chống co thắt mạch máuDùng lý liệu pháp để giãn mạch như chiếu sóng ngắn, liệu pháp ion, xoa bóp... Điều trị ngoại khoaCác phương pháp tác động lên hệ thần kinh giao cảmMổ cắt bỏ mạng lưới thần kinh giao cảm quanh động mạch. Việc mổ cắt bỏ mạng lưới này làm giảm co thắt mạch máuMổ cắt bỏ tuyến thượng thận sẽ làm giảm được các Adrenalin do tủy tuyến thượng thận tiết ra làm giảm được tình trạng co thắt động thuật phục hồi tuần hoàn vùng chi bị viêm tắc động mạchMổ cắt lớp nội mạc, sau đó lấy bỏ các cục nghẽn động mạchMổ ghép mạch máu Dùng một đoạn mạch máu để ghép thay vào đoạn động mạch đã bị cắt thông mạch máu bằng can thiệp nội mạch máu bằng các phương pháp sauNong rộng đoạn động mạch bị hẹp do viêm tắc bằng cách đưa bóng nong vào lòng động mạch đến đoạn động mạch hẹp, bơm bóng cho căng ra để nong rộng lòng động mạchĐặt Stent vào đoạn động mạch hẹp Stent là một khung có độ cứng nhất định, được đặt trên một bóng nong động mạch. Phương pháp này giúp tránh được tình trạng động mạch bị xẹp lại sau khi nong. Đặt stent nong động mạch Phẫu thuật cắt cụt chi bị viêm tắc động mạchĐây là biện pháp điều trị cuối cùng. Chỉ định khi tình trạng hoại tử chi tiến triển không thể điều trị bảo tồn, giúp giữ được tính mạng cho bệnh nhân. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Tìm hiểu về bệnh động mạch ngoại biên Biến chứng nguy hiểm của bệnh Gout Hoại tử chỏm xương đùi có thể tàn phế nếu không được chữa trị triệt để
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Trần Quốc Vĩnh - Bác sĩ Cấp cứu - Khoa Hồi sức - Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang. Bệnh tắc động mạch cấp tính chi dưới là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa tim mạch, bệnh diễn biến đa dạng phức tạp dẫn đến hậu quả làm thiếu máu nuôi dưỡng phần chi bị tắc mạch. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến hoại tử chi, đặc biệt có thể gây tử vong do tình trạng sốc nhiễm trùng nhiễm độc toàn cơ thể. Bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi là tình trạng tắc nghẽn do vật gây tắc nghẽn từ nơi khác trong hệ tuần hoàn hoặc do sự hình thành cục máu đông ngay tại vị trí tắc gây ra tình trạng tắc mạch dẫn đến không có máu nuôi dưỡng phần chi do động mạch đó nuôi dưỡng. Thuyên tắc mạch máu, chấn thương động mạch và huyết khối tắc mạch cấp là 3 nhóm nguyên nhân chính gây thiếu máu cấp tính ở chi Thuyên tắc mạch máuLà do một cục máu đông từ nơi khác di chuyển đến do tắc lý tim mạch gây thuyên tắc như Rối loạn nhịp tim, đặc biệt là rung nhĩ, bệnh lý van tim, nhồi máu cơ tim, van tim nhân tạo, osler tim, u nhầy nhĩ trái, phình vách liên thấtCác khối phình động mạch Là nguyên nhân hay gặp trong thuyên tắc động mạch. Trong đó phình động mạch chủ bụng và động mạch khoeo là hay gặp nguyên nhân khác gây thuyên tắc như Mảng xơ vữa bị loét. Thường gặp nhất là xơ vữa động mạch chủ bụng đoạn dưới thận gây thuyên tắc ở 2 chi Huyết khối tắc mạch cấpHuyết khối hình thành trên một mảng xơ vữa bị loét và gây tắc lòng động Chấn thương động mạchVết thương động mạch, đụng giập đến động mạch hay tổn thương động mạch do thủ thuật như chọc catheter đều có thể gây tắc mạch cấp. Tắc động mạch cấp tính ở chi do một cục máu đông từ nơi khác di chuyển đến do tắc mạch 2. Biểu hiện bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi Triệu chứng lâm sàngĐau chi tắc Đau đột ngột dữ dộiDị cảm, tê bì, kiến bò, giảm cảm giác chiLạnh vùng chi tắcChi bị tắc nhợt màu hơn so với bệnh lành dần dần có thể xuất hiện những đốm tím hoại tửMất mạch chiGiảm hoặc mất vận độngTriệu chứng cận lâm sàngChủ yếu dựa vào siêu âm Doppler động mạch nhằm đánh giá, xác định Vị trí động mạch bị tắc nghẽn, xác định mức độ xơ vữa thành mạch, khảo sát lưu lượng máu động mạch dưới chỗ tắc qua đó có thể đánh giá sự lan rộng của cục máu đông. 3. Điều trị bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi Nguyên tắc điều trị tắc động mạch cấp tính ở chiXác định nguyên nhân gây tắc mạchChống sốcGiảm đauĐiều trị triệu chứngChăm sóc phần chi bị thiếu máu cho đến khi được tái lập lưu thông mạch máu nhu ủ ấm, tránh cọ xátDùng thuốc chống đôngChỉ định ngoại khoa khi cần thiết. Tê bì là biểu hiện bệnh tắc động mạch cấp tính ở chi Điều trị nội khoaThuốc tiêu sợi huyết làm tan huyết khối trong tắc động mạch do cục máu đông. Thuốc tiêu sợi huyết là có thể làm tan được các cục máu đông trong các động mạch nhỏ mà phẫu thuật không thể lấy trị bảo tồn bằng Heparin Sử dụng Heparin với mục đích phòng ngừa sự tạo lập huyết khối thứ phát và tắc động mạch tái phát sau hình động mạch bằng siêu âm qua nội soi lòng mạch dùng năng lượng siêu âm để phá huỷ mảng xơ vữa và huyết khối trong lòng động mạch qua 1 dây dẫn luồn vào động mạch dưới sự hướng dẫn của nội soi trong lòng động Điều trị ngoại khoaViệc chọn lựa phương pháp phụ thuộc vào mức độ tổn thương mô do tắc động mạch, tình trạng tổn thương của hệ thống động mạch và nguyên nhân tắc động mạch cấp tính ở chi. Các phương pháp bao gồmLấy khối tắc mạch bằng ống thông Fogarty Đây chính là phương rất đơn giản nhưng hiệu quả, được áp dụng trong trường hợp tắc động mạch cấp tính chưa có hoại tử thuật bóc lớp trong động mạch Áp dụng sau khi lấy bỏ khối tắc mạch cho những bệnh nhân tắc động mạch cấp tính ở chi có xơ vữa động thuật bắc cầu nối động mạch Phẫu thuật này sẽ được chỉ định trong trường hợp huyết tắc động mạch trên cơ thể của người bệnh có tổn thương xơ vữa động mạch một đoạn dài trên 10cm, trong trường hợp có tổn thương mô mềm kèm theo có nhiều nguy cơ nhiễm trùng thuật cắt bỏ đoạn động mạch bị tổn thương Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị huyết tắc động mạch cấp tính do chấn thuật cắt cụt chi. Được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị tắc động mạch cấp tính ở chi đã có hoại tử chi. Thuốc tiêu sợi huyết làm tan huyết khối trong tắc động mạch do cục máu đông Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Tổng quan về bệnh viêm tắc động mạch Tìm hiểu về bệnh động mạch ngoại biên Cảnh giác với tắc động mạch ngoại biên chi dưới
tắc động mạch chi dưới